Định dạng, xác thực và chuyển đổi các định dạng code khác nhau
Định dạng và xác thực dữ liệu JSON để cải thiện khả năng đọc và gỡ lỗi
Chuyển đổi JSON thành mã an toàn kiểu cho TypeScript, C#, Java, Go, Python, Swift, Kotlin, Rust, Dart, PHP
Kiểm tra và gỡ lỗi biểu thức chính quy với kết quả khớp tức thì
Kiểm tra và xác thực biểu thức XPath trực tuyến với kết quả tức thì
Công cụ gỡ lỗi nối tiếp dựa trên trình duyệt - không cần tải xuống, giám sát thời gian thực qua Web Serial API
Trình làm đẹp và định dạng mã SQL trực tuyến với hỗ trợ nhiều phương ngữ cơ sở dữ liệu
Tạo tệp cấu hình MyBatis từ cấu trúc bảng, bao gồm XML Mapper, Entity và giao diện Mapper
Tạo câu lệnh INSERT dữ liệu thử nghiệm ngẫu nhiên từ cấu trúc bảng với hỗ trợ khóa chính và khóa ngoại
Phân tích, định dạng và trực quan hóa dữ liệu CSV với dấu phân cách tùy chỉnh và xuất sang JSON
Chuyển đổi dữ liệu CSV thành câu lệnh CREATE TABLE và INSERT SQL cho nhiều cơ sở dữ liệu
Chuyển đổi dữ liệu CSV/JSON thành câu lệnh CREATE TABLE SQL DDL với hỗ trợ MySQL, PostgreSQL và suy luận kiểu dữ liệu tự động
Nén hoặc làm đẹp mã HTML, loại bỏ khoảng trắng và chú thích để tối ưu kích thước tệp, hoặc định dạng mã để dễ đọc
Nén hoặc làm đẹp mã CSS, loại bỏ khoảng trắng và chú thích để tối ưu kích thước tệp, hoặc định dạng mã để dễ đọc
Nén hoặc làm đẹp mã JavaScript, loại bỏ khoảng trắng và chú thích để tối ưu kích thước tệp, hoặc định dạng mã để dễ đọc
Định dạng và xác thực dữ liệu XML với làm nổi bật cú pháp
Định dạng, xác thực dữ liệu YAML và chuyển đổi sang JSON với làm nổi bật cú pháp và nhiều tùy chọn định dạng
Bộ công cụ JSON với so sánh, xác thực lược đồ, truy vấn JSONPath, sắp xếp khóa, làm phẳng/bỏ làm phẳng
Định dạng và xác thực mã nguồn là nền tảng cho phát triển phần mềm, đảm bảo khả năng đọc, bảo trì và tuân thủ tiêu chuẩn. Danh mục này bao gồm định dạng JSON với khả năng xác thực schema, định dạng XML với thụt lề và xử lý namespace, định dạng YAML cho các file cấu hình, định dạng và phân tích SQL để tối ưu hóa truy vấn, và các công cụ nén JavaScript, CSS, HTML để tối ưu hiệu năng web. Những công cụ này rất quan trọng cho code review, debug và triển khai production. Hiểu các tiêu chuẩn định dạng như thụt lề, kết thúc dòng và xử lý khoảng trắng đảm bảo tính nhất quán của codebase trong toàn đội. Hướng dẫn này bao gồm các best practice, những lỗi thường gặp và cách khắc phục lỗi parse cho từng ngôn ngữ.
Định dạng và xác thực JSON với highlight cú pháp và thu gọn tree. Hỗ trợ JSON Schema để xác thực cấu trúc dữ liệu. Xử lý hiệu quả các file JSON lớn.
Định dạng truy vấn SQL với quy tắc thụt lề tùy chỉnh. Hỗ trợ MySQL, PostgreSQL, SQL Server, Oracle. Lý tưởng để tối ưu khả năng đọc của các JOIN phức tạp và truy vấn con lồng nhau.
Nén JavaScript bằng cách loại bỏ khoảng trắng và comment mà không ảnh hưởng chức năng. Giảm kích thước file để tải trang nhanh hơn. Tiền xử lý cho bản build production.
| Ngôn ngữ/Định dạng | Tính năng và Khuyến nghị Sử dụng |
|---|---|
| Định dạng JSON | Thụt lề: 2 hoặc 4 dấu cách (tiêu chuẩn). Xác thực: tuân thủ nghiêm ngặt RFC 8259. Thu gọn tree cho object lớn. Highlight cú pháp cho key/value/type. |
| Định dạng XML | Hỗ trợ thụt lề và namespace. Xử lý section CDATA. Encoding: UTF-8 mặc định. Xác thực XSD/DTD tùy chọn. Giá trị attribute dùng dấu nháy đơn hoặc kép. |
| Định dạng YAML | Thụt lề: nghiêm ngặt 2 dấu cách, không dùng tab. Giá trị nhiều dòng: block (|) hoặc folded (>). Anchor/alias cho cấu hình DRY. |
| Định dạng SQL | Từ khóa viết hoa (SELECT, FROM, WHERE). Căn chỉnh JOIN. Đặt dấu phẩy: đầu dòng hoặc cuối dòng (chọn tiêu chuẩn). Định dạng theo dialect cho cú pháp riêng. |
| Nén JS/CSS | Loại bỏ khoảng trắng, comment, xuống dòng. Rút gọn tên biến (mangling). Giữ nguyên chức năng. Giảm kích thước cho production. |
| Nén HTML | Loại bỏ khoảng trắng thừa giữa các tag. Xóa comment (trừ conditional). Nén inline style và script. |
Chọn dấu cách (2 hoặc 4) hoặc tab và giữ nhất quán trong toàn project. Dùng EditorConfig để đồng bộ giữa các IDE. Áp dụng qua linter (ESLint, Prettier).
Kiểm tra cú pháp trước khi commit vào Git. Dùng JSON Schema cho xác thực cấu trúc phức tạp. YAML linter bắt lỗi thụt lề trước runtime.
Giữ phiên bản chưa nén để debug. Dùng source map để trace lỗi production. Tích hợp nén vào CI/CD pipeline.
Từ khóa viết hoa cải thiện khả năng đọc. Căn chỉnh điều kiện ON trong JOIN. Xuống dòng cho WHERE dài với thụt lề. Comment logic phức tạp.
Luôn chỉ định UTF-8 trong XML header. Xử lý BOM marker đúng cách. Escape ký tự đặc biệt trong JSON string (&, <, >, dấu nháy).
Không reformat file legacy mà không review. Dùng commit riêng cho thay đổi định dạng. Document tiêu chuẩn định dạng trong repository.